vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thúy N và bị đơn, ông Phạm Lê H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND thành phố Hội An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thúy Ngân và ông Phạm Lê Hải thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thúy N và bị đơn, ông Phạm Lê H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐHội An, ngày 05 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 77/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ S, khối H, phường C, thành phố N, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Phạm Lê H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số A, đường G, phường C, thành phố N, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thúy N và bị đơn, ông Phạm Lê H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Phạm Lê H thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc. 2. Về con chung: Các đương sự có 01 con chung là Phạm Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 27/6/2016. Bà Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Ông Phạm Lê H không cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có. 4. Án phí HNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007037 ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N. Hoàn lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ