- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Vũ N và chị Huỳnh Thị Cẩm D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Trà Vinh, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 11/2022/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, về việc: “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trương Vũ N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khóm t, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp b, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ làm việc: Po Pho, 642-17, M, G, Korea.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Vũ N và chị Huỳnh Thị Cẩm D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trương Vũ N và chị Huỳnh Thị Cẩm D thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Vũ N và chị Huỳnh Thị Cẩm D khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Tòa án có giải thích về việc các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật nhưng anh Trương Vũ N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm, trong đó có nộp thay cho chị Duyên nên anh Trương Vũ N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007295 ngày 27/12/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho anh Trương Vũ N số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Về chi phí ủy thác tư pháp: Anh Trương Vũ N tự nguyện chịu lệ phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật bằng 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng phí ủy thác tư pháp do anh Trương Vũ N đã nộp bằng 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008845 ngày 18/4/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Trà Vinh; - Cục THADS tỉnh Trà Vinh; - UBND thị trấn Càng Long, huyện Càng Long. (Số 27/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thị Kim Châu |