- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 09 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2022/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1983. Địa chỉ: Khối 8, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị L , sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT trước khi xuất cảnh: Khối 8, phường V, thành phố v, tỉnh Nghệ An. Đang cư trú tại: MBĐ 329 – 0433 Tochighi Ken Shimotsuke-modori 6-9-5 – Nhật Bản (Hiện về Việt Nam). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung, cháu Nguyễn Hà M sinh Ngày 28/8/2013 cho chị Trần Thị L nuôi dưỡng. 2.2. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn T . Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh T đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011635 ngày 10/01/2022. (Số tiền tạm ứng án phí còn lại hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - UBND phường H, TP Vinh, NA; - Cục THADS tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Ph |