- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Lê Thị T - Lai, Fu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lai, Fu C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lâm Đồng, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2022/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1974 Địa chỉ: B TP, phường LS, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Lai, Fu C, sinh năm: 1968 Địa chỉ: H hẻm Shan T, L 7 S Tsung Li, Tx C Shan, Đài Loan Địa chỉ liên lạc: B TP, phường LS, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/4/2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lai, Fu C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Lai Uyển N, sinh ngày 26/6/2005 cho chị Lê Thị T chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Lai, Fu C tự thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí , lệ phí Tòa án” của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chị Lê Thị T tự nhận chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0008872 ngày 08/4/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Lê Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP HCM; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng; - UBND tỉnh Lâm Đồng; - Phòng KTNV & THA; - Cục THA dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự (02); - Lưu AV– HS (03). | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Vân |