vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Như Y và LE BOUTILLIER K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh LE BOUTILLIER K thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Như Y và anh LE BOUTILLIER K như sau: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh LE BOUTILLIER K thống nhất có 01 con chung tên S NGUYỄN LE BOUTILLIER, sinh ngày 25/10/2016 h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "RANH CHẤP LY HÔN Nguyễn Thị Như Y - LE BOUTILLIER K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Như Y và LE BOUTILLIER K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số 19/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 1992; HKTT: Số 48/23A, Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: Số 143, đường N, tổ 50, khóm M, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn: Anh LE BOUTILLIER K, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 280, Wheatley Old Westbury New York, USA. Địa chỉ liên lạc: Balmoral Crescent 04-01 Singapore 259917. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Như Y và LE BOUTILLIER K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh LE BOUTILLIER K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Như Y và anh LE BOUTILLIER K như sau: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh LE BOUTILLIER K thống nhất có 01 con chung tên S NGUYỄN LE BOUTILLIER, sinh ngày 25/10/2016 hiện do chị Y nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Như Y được tiếp tục nuôi con chung, chị Nguyễn Thị Như Y không yêu cầu anh LE BOUTILLIER K cấp dưỡng nuôi con. Anh LE BOUTILLIER K không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Như Y đồng Y tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Tiền án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004623, ngày 22/03/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị Nguyễn Thị Như Y được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh LE BOUTILLIER K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ