- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST- HNGĐ | BN, ngày 10 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị N, sinh năm 1987 Nguyên quán: HS, LN, BG HKTT: Thôn CH, xã TK, huyện LT, tỉnh BN. Hiện trú tại: TaiWan, Taoyuan shi, Long tan qu, Gaoyang nanlu, 6xiang 40hao (Đài Loan);
- Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1985 HKTT: Thôn CH, xã TK, huyện LT, tỉnh BN Hiện trú tại: TaiWan, Taoyuan shi, Ping zen qu, Yan ping lu 232 hao (Đài Loan)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Hoàng Văn H nhất trí đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh BN giải quyết cho anh, chị được ly hôn với nhau.
- Con chung: Chị Bùi Thị N và anh Hoàng Văn H có một con chung là cháu Hoàng Kim N1, sinh ngày 16/3/2010. Chị Bùi Thị N và anh Hoàng Văn H đều thống nhất giao cháu Hoàng Kim N1 cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. [2]. Lệ phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Hoàng Văn Hthuận tình ly hôn với nhau.
- Con chung: Giao cháu Hoàng Kim N1, sinh ngày 16/3/2010 cho anh Hoàng Văn H chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: không giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung, công nợ: Không có. 2. Lệ phí: Chị Bùi Thị N phải chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Nđã nộp đủ 300.000đ tiền lệ phí theo Biên lai thu số 0000045 ngày 08/12/2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh BN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BN; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |