- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Ảnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Thành
Ông Thạch Nguyễn Mai Thiện Bảo
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bạch Tuyết - Sinh năm: 1993; trú tại: Thôn Quảng Hội 2, xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm: 1990; trú tại: Thôn , xã V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Bạch T và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Bạch T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là Phạm Thị Hồng H – sinh ngày 22/01/2014 và Phạm Tấn T – sinh ngày 30/3/2017 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Bạch T không yêu cầu anh Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi các con chung.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị Trần Thị Bạch T và anh Phạm Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bạch T và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Bạch T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003149 ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh; chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - THADS huyện Vạn Ninh; - Các đương sự; - UBND xã Vạn Thắng; (Giấy kết hôn số 13, quyển số 01/2012, ngày 13/9/2012) - Lưu quyết định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Nguyễn Ngọc Ảnh |