- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Q xin ly hôn Vũ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Q và anh Vũ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị Q, sinh năm 1987 HKTT: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: Khu 16, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1983; HKTT/địa chỉ: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Vũ Hồng N, sinh ngày 03/5/2010 Cháu Vũ Ngọc M, sinh ngày 06/8/2013 Cùng HKTT: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên Cùng địa chỉ: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên Người đại diện hợp pháp của cháu Hồng N và cháu Ngọc M là mẹ đẻ các cháu - chị Lương Thị Q. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Q và anh Vũ Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Q và anh Vũ Văn Đ đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Q và anh Đ cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Hồng N sinh ngày 03/5/2010 và cháu Vũ Ngọc M sinh ngày 06/8/2013. Chị Q và anh Đ thỏa thuận thống nhất: Chị Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Hồng N và cháu Vũ Ngọc M đến khi các cháu thành niên, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn, anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh Đ lạm dụng việc thăm con gây cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của chị Q thì chị có quyền đề nghị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đ.
- Về tài sản chung, nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Chị Q và anh Đ cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị Lương Thị Q chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Đối trừ tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0010523 ngày 10/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị Q đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Q số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã M (đăng ký số 29, ngày 13/4/2012). - Chi cục THADS huyện Văn Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ MIỆN |