- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST- HNGĐ | P, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Quốc B, sinh năm 1981
Địa chỉ: Khu X, xã B1, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Khu X, xã B1, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoàng Quốc B và chị Nguyễn Thị Thanh H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 (ba) cháu là: 1. Cháu Hoàng Thị Lan Anh, sinh ngày 01/10/2004; 2. Cháu Hoàng Thị Khánh L, sinh ngày 08/8/2007; 3. Cháu Hoàng Phi H1, sinh ngày 10/9/2011.
Anh Hoàng Quốc B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thị Khánh L và cháu Hoàng Phi H1 cùng chị H số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 (một) cháu/01 (một) tháng (tổng hai cháu cháu L và cháu H1 là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/02 (hai) cháu/01 (một) tháng, kể từ tháng 01/2022 đến khi cháu Linh và cháu H1 thành niên và lao động tự túc được.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, về nợ chung và về công sức đóng góp: Anh Hoàng Quốc B và chị Nguyễn Thị Thanh H đều đề nghị để vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Quốc B tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhân và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001308 ngày 08/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã B1, huyện P, Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | Nguyễn Thanh Tùng |