- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Ngân Thị Ch và anh Lê Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc Th và chị Ngân Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST - HNGĐ | Như Xuân, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc Th; sinh năm: 1984; Địa chỉ: Khu phố Thấng Sơn, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Ngân Thị Ch; sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn Xuân Thượng, xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 06/01/2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc Th và chị Ngân Thị Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc Th và chị Ngân Thị Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Ngọc Th và chị Ngân Thị Ch có 01 con chung là cháu Lê Ngọc L; Giới tính: Nam; Sinh ngày 15/9/2008. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu đang sống cùng anh Th tại: Khu phố Thấng Sơn, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Ly hôn hai bên thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Ngọc L cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu L) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị Ch chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Ch được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Lê Ngọc Th và chị Ngân Thị Ch thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Ngọc Th và chị Ngân Thị Ch thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Ngọc Th chịu tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng. Anh Th đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí nên anh Th được nhận lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008173 ngày 30/12/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Chị Ch không phải chịu DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định taị điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - Chị cục THA DS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Công Tuấn |