vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không.

Về tiền tạm ứng lệ phí : Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Trần Thị H đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Ng tỉnh K là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002722 ngày 17 tháng 01 năm 2022. Các đương sự ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ĐC Hòa Khiên"
  • Tòa quyết gì? Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NG
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2022/QĐST- HNGĐ.Ng, ngày 21 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022; Về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H; Sinh năm 1984 và anh Lê Đình Kh; Sinh năm 1983; Cùng địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc: Thôn T, xã P, huyện Ng, tỉnh K.

Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022; Về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”. Giữa: Những người yêu cầu: Chị Trần Thị H; Sinh năm 1984 và anh Lê Đình Kh; Sinh năm 1983; Cùng địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc: Thôn T, xã P, huyện Ng, tỉnh K.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án : Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

Về tiền tạm ứng lệ phí : Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Trần Thị H đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Ng tỉnh K là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002722 ngày 17 tháng 01 năm 2022.

Điều 3. Người yêu cầu: Chị Trần Thị H và anh Lê Đình Kh có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ