- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình Sáng + Tú"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2022/QĐST- HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 11 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Điêu Chính S - Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Bản Nậm Dòn, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Lò Thị T - Sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản Nậm Dòn, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Điêu Chính S và Chị Lò Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Điêu Chính S và Chị Lò Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Điêu Chính S và chị Lò Thị T có 02 (Hai) con chung tên Điêu Nhật B, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2011 và cháu Điêu Chính V, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2018. Anh Điêu Chính S và chị Lò Thị T thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn Chị Lò Thị T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Điêu Chính V, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên ( đủ 18 tuổi). Còn anh Điêu Chính S được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Điêu Nhật B, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2011 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Điêu Chính S và chị Lò Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Điêu Chính Sáng và chị Lò Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, vay nợ chung: Anh Điêu Chính S và chị Lò Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Điêu Chính S và chị Lò Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh S tự nguyện nộp cho chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp là 75.000 đồng ( bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng anh S phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Điêu Chính S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000312 ngày 12/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - CCTHADS huyện Nậm Nhùn ; - UBND xã Nậm Hàng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |