- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!MÈO!VẠC! TỈNH!HÀ!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Mèo Vạc, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Hờ Mí P, sinh năm 1998, địa chỉ: thôn H, xã S, huyện M, tỉnh H1. CMND ... Cấp ngày ... Nơi cấp: Công an tỉnh H1. Bị đơn: Thò Thị D, sinh năm 1996, địa chỉ: thôn H, xã S, huyện M, tỉnh H1. CMND ... Cấp ngày ... Nơi cấp: Công an tỉnh H1. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thò Thị D và anh Hờ Mí P.
! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hờ Mí P và chị Thò Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Hờ Mí P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Hờ Mí M1, sinh ngày 09/3/2017 và cháu Hờ Mạnh T, sinh ngày 20/10/2018 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi. Chị Thò Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hờ Mí P. Chị Thò Thị D được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Hờ Mí P không được ngăn cản. Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
1
- Án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Án phí HNGĐ – ST: Anh Hờ Mí P tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0006462 ngày 11/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho anh Hờ Mí P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục THADS;
- Cơ quan thực hiện việc đăng kí kết hôn; (UBND xã Sủng Trà, huyện Mèo Vạc)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Thị!Thúy!Yên!
2