- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị B xin ly hôn anh Trần Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Trương Thị B Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn T, xã N, huyện N, tỉnh N
Bị đơn:
Anh Trần Quốc C. Sinh năm 1987
Trú tại: Thôn B, xã I, huyện L, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị B Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn T, xã N, huyện N, tỉnh N
Anh Trần Quốc Cường. Sinh năm 1987
Trú tại: Thôn B, xã I, huyện L, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị B và anh Trần Quốc C đã thống nhất như sau: Chị Trương Thị B nhận trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Anh K, sinh ngày 05/11/2015 đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Quốc C không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Trương Thị B không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị B và anh Trần Quốc C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Trương Thị B nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012258 ngày 04/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trương Thị B nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh ; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |