- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Lê Sỹ Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Dung và anh Lê Sỹ Nhân.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn HT, xã HL, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Lê Sỹ Nh, sinh năm: 1982; địa chỉ: Thôn HT, xã HL, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Dung và anh Lê Sỹ Nhân. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Lê Bảo A, sinh ngày: 24/02/2018 cho anh Lê Sỹ Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Sỹ Nh không yêu cầu chị Trần Thị D cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị D nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013018 ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị D là 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Thọ; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - UBND xã Hòa Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |