vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thành Đ - Trần Thị Mỹ Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH- TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 264/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Cao Thành Đ , sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 539/2,H , Thị Trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

+ Chị Trần Thị Mỹ Ch , sinh năm 1990

Địa chỉ: Số 539/2,H , Thị Trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhận: Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 27 tháng 10 năm 2010 tại UBND Thị Trấn Di Linh, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2020 đến nay vợ chồng đã sống ly thân , hiện nay cả hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Cao Thành Đức và Chị Trần Thị Mỹ Ch đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng có nguyện vọng xin thuận tình ly hôn theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27-12-2021. Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch là phù hợp.

về con chung : Vợ chồng có 02 con chung tên Cao Minh Đạt, sinh ngày 01-3-2010, hiện nay đang sống với anh Đức, và con chung tên Cao Trần Khánh Đ , sinh ngày 12-6-2013, hiện nay đang sống với chị Chi. Khi ly hôn vợ chồng đã tự thỏa thuận và theo nguyện vọng của các con. Xét quyền lợi của con, khả năng nuôi dưỡng con và sự thỏa thuận của các bên. Căn cứ Điều 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Giao chung tên Cao Minh Đạt, sinh ngày 01-3-2010, cho anh Đức trực tiếp nuôi dưỡng, chị Chi không phải cấp dưỡng nuôi con.

Giao con chung tên Cao Trần Khánh Đ , sinh ngày 12-6-2013 cho chị Chi trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đức không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có nên không đề cập giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch thỏa thuận chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Cao Thành Đức và Chị Trần Thị Mỹ Ch .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoạn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Cao Minh Đạt, sinh ngày 01-3-2010, cho anh Đức trực tiếp nuôi dưỡng, chị Chi không phải cấp dưỡng nuôi con;

Giao con chung tên Cao Trần Khánh Đ , sinh ngày 12-6-2013 cho chị Chi trực tiếp nuôi dưỡng;

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm Anh Cao Thành Đ và Chị Trần Thị Mỹ Ch đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0006341,ngày 02 - 12 -2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. (Anh Thành Đức và chị Chi đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ