vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thanh H - Vũ Văn D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!CẨM!GIÀNG!
TỈNH!HẢI!DƯƠNG!
-------------!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐCẩm Giàng, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 213/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh H, sinh năm 1996

ĐKHKTT và cư trú: Thôn 1, xã BS, huyện TN, tỉnh PT;

- Bị đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1995

ĐKHKTT và cư trú: Thôn ĐĐ, xã CH, huyện CG, tỉnh HD.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh H và anh Vũ Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan!hệ!con!chung: sau ly hôn, chị Phạm Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Thị Huyền T sinh ngày 02/7/2016 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi chị H và anh D có yêu cầu khác. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

1

Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H.

- Về!tài!sản!chung,!nợ!chung,!công!sức: không yêu cầu giải quyết.

- Án!phí: chị Phạm Thị Thanh H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000đồng hoàn lại; tổng là 300.000đ. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2020/0002108 ngày 28/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Chị Phạm Thị Thanh H đã thực hiện xong nghĩa vụ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

Cỡ chữ