- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố MNMNLVHDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn V, về việc: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DSTC |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Bình.
- Thư ký phiên họp: Bà Mồng Thu Hường - Thư ký viên Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Đại diện VKSND thành phố H tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị My Huyền - Kiểm sát viên.
Hồi 15 giờ 00 phút ngày 22 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang, tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 05/2022/QĐST- DSTC ngày 06 tháng 6 năm 2022.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn V; địa chỉ: SN 22, đường N, tổ 14, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: SN 22, đường N, tổ 14, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Ông Nguyễn Vũ D; địa chỉ: SN 28, đường T, tổ 13, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Bà Nguyễn Thị Mai H; địa chỉ: SN 266, đường L, tổ 01, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
NHẬN THẤY
Theo đơn yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ngày 12/4/2022 và bản tự khai ngày 28/4/2022 ông V khai: Cụ Nguyễn B và cụ Nguyễn Thị C (là bố mẹ đẻ của ông) sinh được 04 người con gồm: Ông là Nguyễn V, sinh năm 1956, ông Nguyễn Vũ D, sinh năm 1957; bà Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964, cả gia đình cùng cư trú tại tổ 13, phường M, TP. H. Quá trình trưởng thành, ông, ông D, bà H đều khỏe mạnh và phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. Riêng bà Nguyễn Thị H từ khi sinh ra đã bị bệnh chậm phát triển, không nhận thức được mọi việc, mọi sinh hoạt cá nhân của bà H đều phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác. Bà H được hưởng chế độ người khuyết tật theo quy định của Nhà nước. Nay bố mẹ của các ông, bà đều đã chết, bà H đang ở cùng với ông và do ông là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Do vậy, ông cùng đề nghị Toà án tuyên bố bà H là người mất năng lực hành vi dân sự và cử người giám hộ cho bà H theo quy định của pháp luật.
Theo bản tự khai ngày 05/5/2022 bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Vũ D đều khai: Cụ Nguyễn B và cụ Nguyễn Thị C (là bố mẹ đẻ của ông, bà) sinh được bốn người con gồm: Ông Nguyễn V, sinh năm 1956, ông Nguyễn Vũ D, sinh năm 1957 bà Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964. Quá trình trưởng thành, ông V, ông D, bà H đều khỏe mạnh và phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. Riêng bà Nguyễn Thị H từ khi sinh ra đã bị bệnh chậm phát triển, không nhận thức được mọi việc, mọi sinh hoạt cá nhân của bà H đều phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác, hiện nay bà H được hưởng chế độ người khuyết tật theo quy định của Nhà nước. Nay bố mẹ của các ông bà đều đã chết, bà H đang ở cùng với ông V và do ông V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Do vậy, ông D và bà H cùng nhất trí với việc ông V đề nghị Toà án tuyên bố bà H là người mất năng lực hành vi dân sự và nhất trí cử ông V là người giám hộ cho bà H theo quy định của pháp luật.
Toà án nhân dân thành phố H đã ra quyết định trưng cầu Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc, thực hiện giám định đối với bà Nguyễn Thị H để xác định năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị H.
Tại bản kết luận Giám định pháp y tâm thần số: 19/2022/SKTT ngày 16/5/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc đã kết luận: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1964 ở số nhà 22, đường N, tổ 14, phường M, TP H bị bệnh chậm phát triển tâm thần/ Down. Hiện tại bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp ông D và bà H có đơn xin được vắng mặt và vẫn giữ nguyên đề nghị Toà án tuyên bố bà H là người mất năng lực hành vi dân sự và cử người ông V giám hộ cho bà H.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố H:
- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị phiên họp: Qua kiểm sát việc giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến trước thời điểm mở phiên họp thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 363, 365, 366 Bộ luật tố tụng dân sự; xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng; thu thập, xác minh chứng cứ, thời hạn chuẩn bị mở phiên họp, ban hành quyết định mở phiên họp và chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn theo quy định, việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng được thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp: Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét yêu cầu việc dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự: Kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Thẩm phán công bố quyết định giải quyết việc dân sự người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
Căn cứ vào Điều 54, 57, 58, 59 Bộ luật Dân sự; Điều 27; Điều 149 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 36, 37 Nghị quyết 326/NQUBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn V về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị H là người mất năng lực hành vi dân sự.
Quyết định cử ông Nguyễn V là người giám hộ của bà Nguyễn Thị H.
Về lệ phí: Ông V phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu và ý kiến của bên yêu cầu có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Giang trình bày tại phiên họp.
. Căn cứ vào Kết luận giám định số: 19/2022/SKTT ngày 15/5/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc, đã kết luận: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1964 ở số nhà 22, đường N, tổ 14, phường M, TP H bị bệnh chậm phát triển tâm thần/ Down. Hiện tại bà Nguyễn Thị H mất năng lực hành vi dân sự.
. Xét thấy: Bà Nguyễn Thị H là người bị mất năng lực hành vi dân sự, hiện tại bố mẹ đẻ của bà H đã chết, bà H không có chồng con, không có giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 53 Bộ luật dân sự. Ông Nguyễn V và ông Nguyễn Vũ D, bà Nguyễn Thị H đều là anh chị em ruột của bà H. Theo quy định tại Điều 54 Bộ luật dân sự ông V, ông D, bà Hcùng thỏa thuận nhất trí để ông Nguyễn V (Anh trai cả) là người giám hộ của bà Nguyễn Thị H.
. Do vậy, Toà án quyết định cử ông Nguyễn V là người giám hộ cho bà Nguyễn Thị H để xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của bà Nguyễn Thị H.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng Điều 53, 54, 57, 58, 59 Bộ Luật dân sự; căn cứ các Điều 149, 370, 371, 372, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí toà án,
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn V, về việc: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm:1964; địa chỉ: Số nhà 22, đường N, tổ 14, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang là người mất năng lực hành vi dân sự.
3. Quyết định cử ông Nguyễn V là người giám hộ cho bà Nguyễn Thị H.
Phạm vi giám hộ: Ông Nguyễn V có quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại các Điều 57, Điều 58, Điều 59 Bộ luật dân sự.
4. Chi phí giám định: Ông Nguyễn V tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định (đã thi hành xong).
5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn V phải chịu 300.000đ, lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H biên lai số 0000703 ngày 19/3/2022.
6. Ông Nguyễn V có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Ông D, bà H được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể trừ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - VKS TP Hà Giang; - Các ĐS; - Chi cục THA TP Hà Giang; - Lưu BP-HSVA. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |