- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Xăng dầu - Nguyễn ĐÌnh Đ, Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DSST | T, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 104/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex (PG Bank)
Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24 Toà nhà MIPEC, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố H;
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Yến Nhi, sinh năm 1998 – nhân viên Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex;
(Giấy ủy quyền số 109/2021/UQ – GĐCNHN ngày 19/10/2021)
2. Bị đơn: Ông Phí Đình Đ, sinh năm 1973;
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn 2, xã Chàng Sơn, huyện T, thành phố H.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
- Anh Phí Đình M , sinh năm 1998;
- Chị Phí Thị Thu T , sinh năm 2003;
- Cháu Phí Nguyễn Thu H , sinh năm 2011 (con ông Đ và bà H).
Địa chỉ: Thôn 2, xã Chàng Sơn, huyện T, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Trang là ông Phí Đình Đ, sinh năm 1973 (Theo giấy ủy quyền ngày 27/12/2021).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phí Đình Đ và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng PG Bank số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 106.0061/2017/HĐTD-CN/PGBHN ngày 18/01/2017; tính đến ngày 30/12/2021 là 675.721.881 đồng (Trong đó: nợ gốc 429.161.000 đồng, lãi trong hạn: 144.774.095 đồng; lãi quá hạn: 101.786.786 đồng.)
Theo lộ trình trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 26/01/2022 thanh toán 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
- Kỳ 2: Ngày 26/02/2022 thanh toán 100.000.000đ (Mội trăm triệu đồng).
- Kỳ 3: Ngày 26/03/2022 thanh toán số tiền còn lại và tất toán khoản vay.
2.2. Ông Phí Đình Đ và bà Nguyễn Thị H tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền chưa thanh toán, kể từ ngày 31/12/2021 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 106.0061/2017/HĐTD-CN/PGBHN ngày 18/01/2017;
2.3. Trường hợp ông Phí Đình Đ, bà Nguyễn Thị H không trả nợ thì Ngân hàng PG Bank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 305, tờ bản đồ số 04, tại thôn 2 (thôn 3 cũ), xã Chàng Sơn, huyện T, thành phố H theo GCN QSDĐ số AH788338, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H_01331/QSDĐ/2079/QĐ-UB do UBND huyện T, thành phố H cấp ngày 29/10/2007 cho ông Phí Đình Đ.
- Thửa đất số 311, tờ bản đồ số 04, tại thôn 2 (thôn 3 cũ), xã Chàng Sơn, huyện T, thành phố H theo GCN QSDĐ số AQ083785, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H.01570/QSDĐ/3682/QĐ-UB do UBND huyện T, thành phố H cấp ngày 06/10/2009 cho ông Phí Đình Đ và bà Nguyễn Thị H.
2.4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Phí Đình Đ, bà Nguyễn Thị H đối với PG Bank. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Phí Đình Đ, bà Nguyễn Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho PG Bank.
3. Về án phí: Ông Phí Đình Đ và bà Nguyễn Thị H phải chịu 15.544.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). Ông Đ, bà H gặp khó khăn về kinh tế do dịch bệnh Covid19 và được UBND xã Chàng Sơn xác nhận nên giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm cho ông Đ và bà H. Nay ông Đ và bà H còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.772.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm bẩy mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng PG Bank số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T,Thành phố H là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) theo biên lai số AA/2020/0025238 ngày 10/12/2021.
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
8. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện T; - TANDTP H; VKSNDTP H; - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |