- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐ chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 03/2022/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 12 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST - DSST ngày 22/03/2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Quốc T, sinh năm 1969, bà Phan Huỳnh Thu T, sinh năm: 1970; Trú tại: Xóm PT Thị trấn D, huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1963, bà Trần Thọ C, sinh năm: 1965; trú tại: LT thị trấn D, huyện Đơn Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Vợ chồng ông Trần Quốc T, bà Phan Huỳnh Thu T và vợ chồng ông Nguyễn Đức C, bà Trần Thọ C thống nhất đề nghị Tòa án hủy hợp đồng đặt cọc đã lập giữa các bên vào ngày 06/12/2019 tại Văn phòng C chứng Nguyễn Văn Tuyền.
- Vợ chồng ông Nguyễn Đức C, bà Trần Thọ C có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Trần Quốc T, bà Phan Huỳnh Thu T số tiền 125.572.000đ ( Một trăm hai mƣơi lăm triệu năm trăm bảy mƣơi hai ngàn đồng).
- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Đức C, bà Trần Thọ C thỏa thuận nhận chịu 3.139.300đ tiền án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền trả cho ông T bà T và 150.000đ án phí dân sự về hủy hợp đồng đặt cọc, tổng cộng vợ chồng ông Nguyễn Đức C, bà Trần Thọ C nhận chịu số tiền án phí là 3.289.300đ . Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Quốc T, bà Phan Huỳnh Thu T số tiền 15.200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002895 ngày 22/3/2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dƣơng.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dƣơng; - THADS huyện Đơn Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |