vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Phùng Thị T. Tuyên bố: Anh Bùi Đức H, sinh năm 2001; nơi cư trú: Số nhà 16, đường số 1, tổ 8, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người mất năng lực hành vi dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSĐức Linh, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Mai Thuận.

Thư ký phiên họp: Ông Tô Văn Liên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên họp: Ông Cao Quốc Thuận - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 3 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 274/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 27/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Số nhà 16, đường số 1, tổ 8, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Đức H, sinh năm 2001; (người bị yêu cầu)

Địa chỉ: Số nhà 16, đường số 1, tổ 8, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên họp có mặt người yêu cầu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu trình bày như sau:

Bà Phùng Thị T và ông Bùi Văn Lộc, sinh năm 1950 (đã chết vào ngày 9/11/2021) là vợ chồng và sinh được 7 người con. Trong đó, Bùi Đức H là con út của vợ chồng ông bà, từ khi sinh ra anh H đã bị bệnh động kinh. Theo giấy chứng nhận khuyết tật số hiệu 062/600/ĐH36 ngày 02/12/2013 của Ủy ban nhân dân xã Đông Hà thì anh H thuộc dạng khuyết tật thần kinh, mức độ khuyết tật: KT nặng. Bên cạnh đó anh H còn bị tim bẩm sinh, không biết gì. Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, bà Phùng Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố Bùi Đức H mất năng lực hành vi dân sự, yêu cầu cử bà Phùng Thị T (mẹ ruột của anh H) là người giám hộ cho anh H để thực hiện một số giao dịch dân sự khác liên quan đến anh H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án đến trước khi ban hành Quyết định giải quyết việc dân sự đã đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Đương sự đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Phùng Thị T. Tuyên bố: Anh Bùi Đức H, sinh năm 2001; (người bị yêu cầu); nơi cư trú: Số nhà 16, đường số 1, tổ 8, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời cử người giám hộ cho anh H theo đúng quy định của Bộ luật dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phùng Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí nên thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh nhận định:

Về quan hệ nhân thân và quyền yêu cầu: Căn cứ bản sao giấy khai sinh, sổ hộ khẩu số 285 do Công an xã Đông Hà cấp ngày 08/9/2005 cho hộ ông Bùi Văn Lộc và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số 83 ngày 28/02/2022 do Ủy ban nhân dân xã Đông Hà xác nhận cho anh Bùi Đức H thì có đủ cơ sở khẳng định anh Bùi Đức H là con của ông Bùi Văn Lộc và bà Phùng Thị T; hiện tại anh Bùi Đức H chưa có vợ và con; ông Bùi Văn Lộc đã chết vào năm 2001 (theo trích lục chứng tử số 47 ngày 15/11/2021 của Ủy ban nhân dân xã Đông Hà) do đó, bà Phùng Thị T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Bùi Đức H bị mất năng lực hành vi dân sự.

Xét yêu cầu của đương sự:

Theo giấy xác nhận khuyết tật số hiệu 062/600/ĐH36 do Ủy ban nhân dân xã Đông Hà cấp ngày 02/12/2013 thì anh Bùi Đức H thuộc dạng khuyết tật “thần kinh”, mức độ khuyết tật “KT nặng”.

Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với anh Bùi Đức H.

Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 46/KL-VPYTW ngày 20 tháng 01 năm 2022 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa đối với anh Bùi Đức H, đã kết luận:

- Về mặt y học: Hiện nay đương sự bị chậm phát triển tâm thần nặng có tật chứng về hành vi (F72.1-ICD.10)/ Hội chứng Down.

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết luận giám định của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, xét thấy đã đủ cơ sở để chấp nhận tuyên bố anh Bùi Đức H là người mất năng lực hành vi dân sự.

[3] Về giám hộ: Như phân tích tại mục [1], hiện tại anh H không có vợ, con và có cha là ông Bùi Văn Lộc (đã chết), hiện còn mẹ là bà Phùng Thị T; do đó, căn cứ khoản 3 Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015, cử bà Phùng Thị T là người giám hộ đương nhiên của anh Bùi Đức H.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phùng Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí nên thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 27, 361, 367, 370, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 22; khoản 3 Điều 53; Điều 54; Điều 57; Điều 58; Điều 59 Bộ luật dân sự năm 2015.

Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phùng Thị T.

Tuyên bố: Anh Bùi Đức H, sinh năm 2001; nơi cư trú: Số nhà 16, đường số 1, tổ 8, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Bà Phùng Thị T, sinh năm 1957; Nơi cư trú: Số nhà 16, đường số 1, tổ 8, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người giám hộ đương nhiên cho anh Bùi Đức H; bà T đại diện cho anh H trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự của anh H và có các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phùng Thị T được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp người vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ