- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QĐ tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ông Đ"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965, trú tại: Trung tâm Bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị, thôn Đ, xã H, huyện C, tỉnh Quảng Trị có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Căn cứ chính? Điều 57 Bộ luật Dân sự; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: ông Nguyễn Văn Quý.
Thư ký phiên họp: bà Đoàn Thị Thuỳ Phương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Hương Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2022/TLST- DS ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2022/QĐST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2022, gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1952.
Nơi cư trú: thôn T, xã G, huyện L, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị L trình bày:
Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965, khi sinh ra sức khỏe bình thường. Đến năm 1986, ông Đ học lớp 11 trường Phổ thông trung học L thì phát bệnh. Triệu chứng đầu tiên là hay ngồi bần thần, ngẩn ngơ, không nói, chỉ cười bâng quơ, hay bỏ nhà đi lang thang, mất trí nhớ, nhiều lúc không tự phục vụ cho bản thân được, phải nhờ sự chăm sóc của người thân. Gia đình đã đưa đi chạy chữa, điều trị ở nhiều nơi nhưng càng ngày tình trạng bệnh càng nặng. Các bệnh viện điều trị đều kết luận ông Đ bị bệnh tâm thần không thể chữa khỏi. Đến năm 2002, các cơ quan chức năng lập hồ sơ cho đi giám định bệnh tật và được Sở Y tế tỉnh Quảng Trị kết luận bị bệnh tâm thần nặng và cấp giấy chứng nhận sức khoẻ vào ngày 10/02/2003. Sau đó gia đình đã đưa ông Đ vào Trung tâm Bảo trợ xã hội Thừa Thiên Huế để được chăm sóc, chữa trị, nuôi dưỡng. Từ năm 2018 đến nay thì ông Đ được chuyển đến Trung tâm Bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị. Bà Nguyễn Thị L yêu cầu Toà án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965, hiện trú tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Sau khi có kết luận giám định, bà L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà Nguyễn Thị L là người giám hộ cho ông Đ.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:
Thẩm phán đã được phân công thụ lý giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 27, 35, 39 BLTTDS; xác định tư cách tham gia tố tụng đúng theo quy định tại Điều 68 BLTTDS; tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ đúng quy định tại Điều 97 BLTTDS. Việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp đúng quy định tại Điều 365 BLTTDS. Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại Điều 366 BLTTDS.
2. Việc tuân theo pháp luật của Chủ toạ phiên họp và Thư ký phiên họp:
Tại phiên họp ngày hôm nay những người tham gia phiên họp đã có mặt đầy đủ, đúng thành phần theo Quyết định mở phiên họp số 04/2022/QĐST-DS ngày 06/7/2022. Trong quá trình diễn ra phiên họp, Thẩm phán – chủ toạ phiên họp đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về phiên họp giải quyết việc dân sự.
Thư ký phiên họp đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 51 BLTTDS.
3. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng
Trong quá trình tham gia tố tụng, người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ cảu mình kể từ khi gửi đơn đến Toà án cho đến phiên họp ngày hôm nay. Nôị dung đơn yêu cầu đầy đủ, đúng đối tượng. Trong quá trình giải quyết việc dân sự đã giao nộp chứng cứ cho Toà án, người yêu cầu đã chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình đúng theo quy định tại Điều 70 BLTTDS.
4. Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 149; các Điều 370, 371, 372, 376, 377, 378 BLTTDS; các Điều 23, 46, 47, 48, 57, 58 BLDS; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L, tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; chỉ định bà Nguyễn Thị L là người giám hộ của ông Nguyễn Văn Đ.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị L được miễn nộp tiền lệ phí Toà án.
- Về chi phí giám định: bà Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu chi phí giám định pháp y tâm thần là 1.234.000 đồng. Bà L đã nộp đủ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị L yêu cầu Toà án giải quyết việc tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông Nguyễn Văn Đ hiện đang cư trú tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị, thôn Đ, xã H, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 BLTTDS thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cam Lộ.
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị L:
Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965, khi sinh ra sức khỏe bình thường. Đến năm 1986, ông Đ học lớp 11 trường Phổ thông trung học L thì phát bệnh. Triệu chứng đầu tiên là hay ngồi bần thần, ngẩn ngơ, không nói, chỉ cười bâng quơ, hay bỏ nhà đi lang thang, mất trí nhớ, nhiều lúc không tự phục vụ cho bản thân được, phải nhờ sự chăm sóc của người thân. Đến năm 2002, Sở Y tế tỉnh Quảng Trị đã kết luận ông Nguyễn Văn Đ bị bệnh tâm thần nặng và cấp giấy chứng nhận sức khoẻ vào ngày 10/02/2003. Sau đó, ông Đ được Sở Lao động, Thương binh và xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp nhận và nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Thừa Thiên Huế. Từ năm 2018 đến nay thì ông Đ được chuyển đến Trung tâm Bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1258/KLGĐ ngày 04/7/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền Trung kết luận ông Nguyễn Văn Đ khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Trung tâm bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị cho biết tình trạng bệnh nhân khi tiếp nhận là khá tỉnh táo, tiếp xúc tốt, tự ăn uống vệ sinh cá nhân dưới sự hướng dẫn của thầy cô tại Trung tâm; tính tình hiền lành, ít quậy phá; mỗi lần bệnh trở nặng thường cười nói một mình, đi lang thang và không làm chủ được bản thân.
Từ những căn cứ nêu trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L, xác định ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965, hiện trú tại Trung tâm bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Về người giám hộ: Xét thấy ông Nguyễn Văn Đ từ khi thành niên đến nay đã được chữa trị và chăm sóc tại Trung tâm bảo trợ, ông Đ không có vợ con, bố mẹ đã mất, chỉ còn 2 người chị gái trong đó có bà Nguyễn Thị L là người yêu cầu. Xét thấy bà L đủ điều kiện để làm giám hộ theo quy định. Do đó chỉ định bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1952, trú tại thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Trị là người giám hộ của ông Nguyễn Văn Đ; bà L có quyền và nghĩa vụ đại diện cho ông Đ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Đ, đồng thời quản lý tài sản của ông Đ theo các quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 57 và Điều 59 của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà Nguyễn Thị L thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí Toà án. Đối với số tiền chi phí giám định 1.234.000 đồng, bà Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền chi phí giám định và đã thanh toán đầy đủ cho Hội đồng giám định pháp y theo đúng quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149; các Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 377; Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 23; Điều 46; Điều 47; Điều 48; điểm b, c, d khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 59 của Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965, trú tại: Trung tâm Bảo trợ xã hội Tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị, thôn Đ, xã H, huyện C, tỉnh Quảng Trị có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Chỉ định bà Nguyễn Thị Lý, sinh năm 1952; Nơi cư trú: thôn T, xã G, huyện L, tỉnh Quảng Trị là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn Đ.
3. Bà Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ đại diện cho ông Đ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Đ, đồng thời quản lý tài sản của ông Đ theo các quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 57 và Điều 59 của Bộ luật dân sự.
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L được miễn nộp tiền lệ phí Toà án. Đối với số tiền chi phí giám định, bà Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền chi phí giám định và đã thanh toán đầy đủ cho Hội đồng giám định pháp y theo đúng quy định của pháp luật.
5. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Cam Lộ; - VKSND tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Trung Giang; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Văn Quý |