vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1948 Bà Bùi Thị Ch, sinh năm 1951. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-DS ngày 04/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1948

Bà Bùi Thị Ch, sinh năm 1951.

Đều có nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện X, tỉnh H.

Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Thôn 3, xã N, huyện X, tỉnh H

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 25/05/2021, bà Bùi Thị Ch có đưa cho chị Nguyễn Thị H cầm 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số E0350994, vào sổ số 00676, do UBND huyện Quảng Xương cấp ngày 30/6/1994 mang tên Bùi Thị Ch. Nay ông Nguyễn Ngọc S và bà Bùi Thị Ch yêu cầu chị H trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông bà, chị Nguyễn Thị H đồng ý trả lại cho ông, bà.

Chị Nguyễn Thị H tự nguyện giao nộp lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số E0350994, vào sổ số 00676, do UBND huyện Quảng Xương cấp ngày 30/6/1994 mang tên Bùi Thị Ch cho Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương ngày 28/4/2022 để trả lại cho bà Bùi Thị Ch và ông Nguyễn Văn S.

Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương đã tiến hành trả 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số E0350994, vào sổ số 00676, do UBND huyện Quảng Xương cấp ngày 30/6/1994 mang tên Bùi Thị Chót cho ông Nguyễn Ngọc S và Bùi Thị Ch.

Về án phí:

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Nguyễn Ngọc S và bà Bùi Thị Ch phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm thay cho chị Nguyễn Thị H. Phần án phí của ông Nguyễn Ngọc S và bà Bùi Thị Ch được miễn vi người cao tuổi được quy định theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ