- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền hụi"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sô: 03/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị K, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang
Người đa ̣i diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Đoàn Văn L, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Huỳnh Thị K và bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H thống nhất số tiền hụi mà bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H còn nợ của nguyên đơn Huỳnh Thị K là 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng).
Bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H đồng ý trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền là 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng). Nguyên đơn Huỳnh Thị K và bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H thống nhất cách trả cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 21/01/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng).
Lần 2: Ngày 21/02/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 3: Ngày 21/3/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 4: Ngày 21/4/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 5: Ngày 21/5/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 6: Ngày 21/6/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 7: Ngày 21/7/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 8: Ngày 21/8/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 9: Ngày 21/9/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 10: Ngày 21/10/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 11: Ngày 21/11/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 12: Ngày 21/12/2022, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 13: Ngày 21/01/2023, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Lần 14: Ngày 21/02/2023, bị đơn Nguyễn Thị Cẩm H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị K số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), là dứt nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền ,hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Thị K tự nguyện nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.900.000 đồng (một triệu chín trăm ngàn đồng). K trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đơn Huỳnh Thị K đã nộp 2.050.000 đồng (hai triê ̣u không trăm năm mươi nghin đồng ) theo lai thu số
̀ 0006114 lập ngày 10 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn Huỳnh Thị K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THA dân sự huyện L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngo ̣c Thớ i Phần |