- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp 19, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | HB, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2021/TLST-DS ngày 28/12/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp 19, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp 19, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 74.000.000 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Đ và bà Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu tính lãi trong giai đoạn thi hành án.
- Về án phí hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 1.850.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 1.850.000 đồng. Bà Đ đã dự nộp số tiền 2.400.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0002847 ngày 28/12/2021 được chuyển thu án phí, hoàn lại cho bà Đ số tiền 550.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HB. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Đình chỉ đối với yêu cầu của bà Đ kiện đòi bà T số tiền 22.000.000 đồng, do bà Đ rút yêu cầu đối với số tiền này. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |