vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Đình D – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: khu phốY, phường H, thị xã Đ, tính Phú Yên. Bị đơn: Chị Lê Thị L – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: khu phố R, phường P, TP. T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "D, L vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 03/2022/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2021/TLST- DSST ngày 25 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Đình D – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: khu phốY, phường H, thị xã Đ, tính Phú Yên.

Bị đơn: Chị Lê Thị L – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: khu phố R, phường P, TP. T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về số tiền nợ: Nguyên đơn anh Cao Đình D và bị đơn chị Lê Thị L thống nhất thỏa thuận chị L còn nợ anh D 54.000.000 đồng (năm mươi bốn triệu đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Về phƣơng thức trả nợ: Anh D và chị L thống nhất phương án trả nợ là mỗi tháng chị L trả cho anh D 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian trả nợ tính từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi trả hết số tiền còn nợ.

Trường hợp chị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì chị L phải trả một lần số tiền còn nợ (tổng số tiền còn nợ).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí:

- Bị đơn chị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.350.000 đồng (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

- Hoàn trả cho nguyên đơn anh Cao Đình D số tiền 1.625.000 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) số tiện tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004594 ngày 25/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ