vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 20/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T; Sinh năm 1955; Địa chỉ: Số nhà 110, đường N, tổ dân phố 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt Bị đơn: - Ông Lý Trọng N; Sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 57, đường Nguyễn Huy Tự, phường Bắc Hà, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH – TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Cừ

Ông Dương Cao Sơn.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2, 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T; Sinh năm 1955; Địa chỉ: Số nhà 110, đường N, tổ dân phố 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt

Bị đơn: - Ông Lý Trọng N; Sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 57, đường Nguyễn Huy Tự, phường Bắc Hà, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt

- Bà Nguyễn Thị B; Sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà 57, đường Nguyễn Huy Tự, phường Bắc Hà, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lại Thị H; Sinh năm 1959; Địa chỉ: Số nhà 110, đường N, tổ dân phố 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Thanh T có cho ông Lý Trọng N và bà Nguyễn Thị B vay số tiền 1.500.000.000 đồng, cụ thể: Ngày 22/11/2017 ông Lý Trọng N và bà Nguyễn Thị B vay số tiền 800.000.000 đồng với thời hạn 02 tháng; Ngày 28/11/2017 ông Lý Trọng N và bà Nguyễn Thị B vay số tiền 700.000.000 đồng với thời hạn 01 tháng. Nay ông Nguyễn Thanh T yêu cầu ông Lý Trọng N và bà Nguyễn Thị B thanh toán cho ông T số tiền 1.500.000.000 đồng. Ông Lý Trọng N và bà Nguyễn Thị B thừa nhận nợ và chấp nhận thanh toán cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

*Về án phí: Ông Lý Trọng N và bà Nguyễn Thị B phải chịu 57.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ