vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 18/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy Kh, sinh năm 1989 Trú tại: Số 195/GC, ấp Giồng Cục, xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSBạc Liêu, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2021/ TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy Kh, sinh năm 1989

Trú tại: Số 195/GC, ấp Giồng Cục, xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

+ Bị đơn: Anh Trương Tấn M, sinh năm 1982

Trú tại: Số 39, đường 11, Khóm 3, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Tạm trú: Ấp Hòa Thuận 2, xã Trường Bình, huyện Cần Giộc, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Anh Trương Tấn M thừa nhận còn nợ anh Nguyễn Duy Kh số tiền 165.500.000 đồng và đồng ý trả khoản tiền này cho anh Nguyễn Duy Kh.

2.2- Buộc anh Trương Tấn M có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Duy Kh số tiền 165.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng). Cụ thể trả làm 04 lần như sau:

+ Từ ngày 01/02/2022 đến 01/5/2022: Anh Trương Tấn M có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Duy Kh số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

+ Từ ngày 01/05/2022 đến 01/8/2022: Anh Trương Tấn M có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Duy Kh số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

+ Từ ngày 01/8/2022 đến 01/11/2022: Anh Trương Tấn M có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Duy Kh số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

+ Từ ngày 01/11/2022 đến 01/02/2023: Anh Trương Tấn M có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Duy Kh số tiền 45.500.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Anh Trương Tấn M phải nộp số tiền 8.275.000 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên anh Trương Tấn M phải chịu án phí là 4.137.500 đồng (Bốn triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng). Anh Nguyễn Duy Kh không phải nộp, anh Nguyễn Duy Kh đã dự nộp 4.125.000 đồng (Bốn triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ngày 02/7/2021 theo Biên lai thu số 0006932 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ