vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ông Tống Văn S; Sinh năm: 1972; Bà Lê Thị H; Sinh năm: 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSThường Xuân, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: - Ông Tống Văn S; Sinh năm: 1972;

- Bà Lê Thị H; Sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn TTh, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: - Ông Lê Văn Á; Sinh năm: 1959;

Địa chỉ: Đội 1 thôn NS, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị S; sinh năm 1960.

- Anh Lê Văn T

Cùng địa chỉ: Đội 1 thôn NS, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 30/5/2021, vợ chồng ông Lê Văn Á và bà Lê Thị S vay của vợ chồng ông Tống Văn S và bà Lê Thị H số tiền 230.000.000đ(Hai trăm ba mươi triệu đồng) để giải quyết công việc, không tính lãi suất, thời hạn vay là 07 tháng. Trong số tiền vay trên, vợ chồng ông Á vay 150.000.000đ và đứng ra bảo lãnh vay cho con trai là anh T vay 80.000.000đ, để bảo đảm khoản vay thì gia đình ông Ánh đã giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình cho ông S. Đến hạn trả nợ, do gặp khó khăn về kinh tế nên ông Á, bà S chưa trả được toàn bộ số tiền vay 230.000.000đ, ông S, bà H nhiều lần đòi nợ không được nên làm đơn khởi kiện ra Tòa án đề nghị Tòa án giải quyết buộc gia đình ông Á trả nợ cho vợ chồng ông số tiền nợ gốc là 230.000.000đ và số tiền lãi tạm tính từ tháng 02/2022 đến hết tháng 5/2022 là 9.200.000đ. Tổng số tiền phải trả là 239.200.000đ (Hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng). Nay nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất: Bị đơn Lê Văn Á và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lê Thị S có trách nhiệm trả nợ cho ông Tống Văn S và bà Lê Thị H số tiền nợ gốc 230.000.000đ và không tính lãi suất nợ quá hạn:

Về nghĩa vụ trả nợ:

- Phương thức thanh toán: Trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, chia làm 02 đợt.

- Thời điểm thanh toán, kỳ hạn trả nợ: + Đợt 1 đến ngày 15/10/2022 trả 100.000.000đ(Một trăm triệu đồng). + Đợt 2 đến hết ngày 30/12/2022 trả 130.000.000đ(Một trăm ba mươi triệu đồng).

Ông S, bà H có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 802174 cho ông Á, bà S khi nhận đủ số tiền 230.000.000đ do ông Á, bà S trả nợ.

Hết thời hạn như đã cam kết nêu trên, bị đơn Lê Văn Á và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lê Thị S không thực hiện việc trả nợ theo đúng thỏa thuận thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền chậm trả.

Về án phí: Bị đơn Lê Văn Á nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.750.000đ(Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); Hoàn trả lại cho Anh Tống Văn S và chị Lê Thị H số tiền 5.980.000đ ( Năm triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0015365 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ