vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Tuyên án 20/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp Tân Thành, xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Số điện thoại: xxxxxxxxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T+N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 03/2022/QĐST-DS
Thoại Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2021/TLST-DS, ngày 19/11/2021, về việc: “Tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp Tân Thành, xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Số điện thoại: xxxxxxxxxx

* Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1982

2/ Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp Trung Phú 1, xã Vĩnh Phú, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Số điện thoại: xxxxxxxxxx (Nguyên) hoặc xxxxxxxxxx (Hải).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T với bị đơn bà Nguyễn Thị Bé H thống nhất bà Nguyễn Thị Bé H còn nợ ông Nguyễn Thanh T số tiền là 41.700.578 đồng (bốn mươi mốt triệu, bảy trăm ngàn, năm trăm bảy mươi tám đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 37.336.000 đồng và tiền nợ lãi là 4.364.578 đồng.

- Bà Nguyễn Thị Bé H đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền là 41.700.578 đồng (bốn mươi mốt triệu, bảy trăm ngàn, năm trăm bảy mươi tám đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 37.336.000 đồng và tiền nợ lãi là 4.364.578 đồng.

- Hai bên cùng thống nhất thời gian, địa điểm và phương thức thanh toán được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.

- Ông Nguyễn Thanh T phải có trách nhiệm trả lại 01 bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 510160 diện tích 199,4m2, thửa số 107, tờ bản đồ số 5, loại đất ở tại nông thôn, đất tọa lạc xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang được Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn cấp cho ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị Bé H vào ngày 19/12/2013 (hiện nay ông Tùng đang giữ) cho ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị Bé H.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T với bị đơn bà Nguyễn Thị Bé H tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Bé H tự nguyện chịu 1.042.514 (một triệu, không trăm bốn mươi hai ngàn, năm trăm mười bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T không phải chịu án phí nên được hoàn lại 1.000.000 đồng (một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008716 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, An Giang.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không trả đủ số tiền nêu trên đúng hạn, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ