vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đông Á. Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu – Quận Phú Nhuận – TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng D - Bùi Thị Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DS.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Ninh Hải, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 26/01/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2022.

- Căn cứ thông báo miễn án phí số 01/2022/TB-DS ngày 26/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đông Á.

Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu – Quận Phú Nhuận – TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trương Thái Hưng – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Ninh Thuận (Giấy ủy quyền số 178/QĐ-DAB-PC ngày 16/3/2019 của Tổng giám đốc). Ông Hưng ủy quyền lại cho ông Hà Huy Cường – Nhân viên phát triển kinh doanh - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Ninh Thuận tham gia tố tụng (Quyết định ủy quyền số 97/QĐUQ.NTN ngày 05/3/2020).

Địa chỉ: 239-241 đường Thống Nhất –Thanh Sơn - Phan Rang Tháp Chàm - Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Mĩ H – sinh năm 1992.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trƣơng Thị H1 - sinh năm: 1960.

Cùng địa chỉ: KC1 – KH – NH – Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị Mĩ H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á số tiền nợ lãi quá hạn tính đến ngày 21/01/2022 là 491.000đ (Bốn trăm chín mươi mốt ngàn đồng).

Bà Trương Thị H1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á số tiền nợ tính đến ngày 21/01/2022 là 3.619.468đ (Ba triệu sáu trăm mười chín ngàn bốn trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc 1.608.718đ (Một triệu sáu trăm lẻ tám ngàn bảy trăm mười tám đồng), lãi trong hạn là 1.104.615đ (Một triệu một trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm mười lăm đồng) và lãi quá hạn là 906.135đ (Chín trăm lẻ sáu ngàn một trăm ba mươi lăm đồng). Bà Huệ phải chịu lãi quá hạn phát sinh từ ngày 22/01/2022 cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí: Bà Bùi Thị Mĩ H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trương Thị H1 do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Bà Huệ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0006680 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ