vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Trần Quốc V, sinh năm 1980. Địa chỉ: số 28, phố M, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Trân Quốc Vũ kiện đòi nợ anh Nguyễn Trung Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSL, ngày 14 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Trần Quốc V, sinh năm 1980.

Địa chỉ: số 28, phố M, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1979.

Địa chỉ: thôn Đ, xã Phú T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Trung K còn nợ anh Trần Quốc V số tiền gốc là: 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng). Anh K có trách nhiệm trả nợ anh V số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng). Anh V được nhận từ anh K số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

2.2. Phương thức và thời hạn trả nợ: Anh K có trách nhiệm trả anh V số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) thành ba lần: Cụ thể:

Ngày 10/8/2022 anh K có trách nhiệm trả anh V số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Ngày 10/8/2023 anh K có trách nhiệm trả anh V số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Ngày 10/8/2024 anh K có trách nhiệm trả anh V số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: anh Trần Quốc V tự nguyện nộp 7.500.000 (bảy triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 7.500.000 (bảy triệu năm trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000108 ngày 04/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ