- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Thị M- Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 03/2022/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải Th ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc “ kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: bà Tạ Thị M, sinh năm 1955
Địa chỉ: SN *, đường T, tổ *, phường B, TP B, tỉnh Thái Bình.
-Bị đơn: bà Vũ Thị H, sinh năm 1964
Địa chỉ: SN *, tổ dân phố C, thị trấn K, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Bùi Th, sinh năm 1954
Địa chỉ: SN *, đường T, tổ *, phường B, TP B, tỉnh Thái Bình.
-Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Th: bà Tạ Thị M, sinh năm 1955
Địa chỉ: SN *, đường T, tổ *, phường B, TP B, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Vũ Thị H nợ bà Tạ Thị M và ông Bùi Th số tiền phường là 214.800.000 ( hai trăm mười bốn triệu tám trăm nghìn) đồng. Bà Vũ Thị H cam kết có trách nhiệm trả cho bà Tạ Thị M và ông Bùi Th số tiền 214.800.000 ( hai trăm mười bốn triệu tám trăm nghìn) đồng. BàM không yêu cầu bà H trả lãi đối với số tiền trên.
- Về án phí: bà Vũ Thị H tự nguyện chịu cả 5.370.000 ( năm triệu ba trăm bảy mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSNDKX; -Chi cục THADS KX; -Các đương sự; -Lưu: H/S, VP; | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |