vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn :Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Việt Nam Th Địa chỉ: Số 89 L , phường L, quận Đ, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Hồng Ph và chị Trịnh Thị L còn nợ Ngân hàng Thương Mại cổ phần Việt Nam Th tính đến ngày 24/3/2022: Nợ gốc quá hạn 932.810.986đ. Nợ lãi trong hạn 31.919.846đ. Nợ lãi quá hạn 299.857.596đ. Lãi phạt chậm trả lãi 63.458.189đ. Tổng nợ gốc và lãi là 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn :Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Việt Nam Th Địa chỉ: Số 89 L , phường L, quận Đ, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST- DSCẩm Thuỷ, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNSỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 463, 466 và điều 468 – Bộ luật dân sự năm 2015 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TB-TA ngày 10 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự khôngvi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn :Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Việt Nam Th Địa chỉ: Số 89 L , phường L, quận Đ, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Th – chuyên viên xử lý nợ. (Theo văn bản ủy quyền số 2826/2021/UQ-LCC-TTCN ngày 05/10/2021 của phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý). Bị đơn: Anh Lê Hồng Ph và chị Trịnh Thị L Đều trú tại: Thôn Ng, xã C, huyện C, Thanh hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Hồng Ph và chị Trịnh Thị L còn nợ Ngân hàng Thương Mại cổ phần Việt Nam Th tính đến ngày 24/3/2022: Nợ gốc quá hạn 932.810.986đ. Nợ lãi trong hạn 31.919.846đ. Nợ lãi quá hạn 299.857.596đ. Lãi phạt chậm trả lãi 63.458.189đ. Tổng nợ gốc và lãi là 1.328.046.617đ. Theo hợp đồng tín dụng số LN 1909051656354 ký ngày 13/9/2019.

Các bên đương sự thống nhất thời gian trả nợ như sau: Đến ngày 30/5/2022, anh Ph và chị L phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần Việt Nam Th tổng số tiền gốc và lãi 1.328.046.617đ và lãi phát sinh tính từ ngày 25/3/2022 theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ gốc.

Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Nếu anh Ph và chị L vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên thì Ngân hàng Thương Mại cổ phần Việt Nam Th có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy kê biên phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN 1909051656354/HĐTC ký ngày 10/9/2019, địa chỉ thửa đất thôn Thái Bình, xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 677632, cấp ngày 08/8/2019 mang tên chị Trịnh Thị L.

Về án phí: áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 điều 24, khoản 6 điều 19 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các bên thỏa thuận anh Lê Hồng Ph và chị Trịnh Thị L phải chịu cả án phí DSST là 25.920.699đ .

Trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Việt Nam Th toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.000.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0010268 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ