vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 18/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N h N n v P t n t V N. Người đại diện theo pháp luật là ông Tiết Văn T, Tổng G đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 18 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Thanh Tùng.

Ông Nguyễn Việt Cường.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N h N n v P t n t V N.

Người đại diện theo pháp luật là ông Tiết Văn T, Tổng G đ.

Địa chỉ: Số X L H, phường T C, quận B Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đồng Đức H – Trưởng Phòng K h k d N h N n v P t n t V N - Chi nhánh thị xã V C (Quyết định ủy quyền số: 56/GUQ-NHNo.VC ngày 17/02/2022). Ông H có mặt.

Địa chỉ: Số ZZ đường N H, Khóm X, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm XXXX; (có mặt).

Địa chỉ: Số nhà G, đường L L, Khóm Y, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lưu Ngọc H, sinh năm XXXX, (có mặt).

Địa chỉ: Số nhà G, đường L L, Khóm Y, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả cho N h N n v P t n t V N tính đến ngày 18/02/2022 với tổng số tiền là 416.313.698 đồng (Bốn trăm mười sáu triệu ba trăm mười ba nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: Tiền vốn gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 86.975.342 đồng, tiền lãi quá hạn là 29.338.356 đồng.

Thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 25 tháng 3 năm 2022.

Kể từ ngày 19/02/2022, ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng (Hợp đồng tín dụng số: RRRRRR ngày 10/5/2019) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H phải liên đới tiếp tục thanh toán cho N h N n v P t n t V N cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của N h N n v P t n t V N.

N h N n v P t n t V N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H không thanh toán số tiền nêu trên thì N h N n v P t n t V N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số EEEE ngày 11/5/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số EE.EE ngày 10/5/2019):

- Quyền sử dụng đất số phát hành: WWW với diện tích 4.042,3m2 thuộc thửa đất số TT, tờ bản đồ số II, tọa lạc tại Khóm Q, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng, do Ủy ban nhân dân thị xã V C cấp cho ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H ngày 07/4/2017.

- Quyền sử dụng đất số phát hành UU với diện tích 4.160,5m2 thuộc thửa đất số PP, tờ bản đồ số II, tọa lạc tại Khóm Q, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân thị xã V C cấp cho ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H ngày 18/01/2017.

- Quyền sử dụng đất số phát hành AAAA với diện tích 6.889,5m2 thuộc thửa đất số XCX, tờ bản đồ số II, tọa lạc tại Khóm Q, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng, do Ủy ban nhân dân thị xã V C cấp cho ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H ngày 13/01/2017.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

- Bị đơn ông Trần Văn L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Ngọc H phải liên đới chịu là 20.652.548 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi tám đồng).

- N h N n v P t n t V N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho N h N n v P t n t V N tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp với số tiền là 9.233.000 đồng (chín triệu hai trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009427 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã V C.

2.3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ông Trần Văn L và bà Lưu Ngọc H phải liên đới chịu là 550.000 đồng (năm trăm năm mươi nghìn đồng). Do N h N n v P t n t V N nộp tạm ứng trước, nên ông L và bà H có nghĩa vụ liên đới hoàn trả lại số tiền nêu trên cho N h N n v P t n t V N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ