- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc Dân-Tạ Huy Q,Trần Thị T Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST - DS | Thuận Thành, ngày 04 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2021/TLST - DS ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân.
Địa chỉ: Số 28C- 28D, Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tuấn A - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Quốc Dân- Chi nhánh Bắc Ninh. Địa chỉ: Số 28, đường Nguyễn Cao, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Ông Tạ Huy Q, sinh năm 1966.
Bà Trần Thị T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn Kim T, xã Nguyệt Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn Kim T, xã Nguyệt Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T đồng ý trả Ngân hàng TMCP Quốc Dân tổng số tiền còn nợ của Hợp đồng hạn mức cho vay số 2353/16/HĐHM/114-11 ngày 15/11/2016 tạm tính đến ngày 22/4/2022 là 439.852.410 đồng (Bốn trăm ba mươi chín triệu tám trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm mười đồng). (Bao gồm: Nợ gốc 319.664.964 đồng; Lãi quá hạn: 120.343.622 đồng)
Về phương án trả nợ:
Ngày 25/4/2022 ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T phải trả Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng gốc, lãi.
Ngày 25/5/2022 ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T phải trả Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng gốc, lãi.
Ngày 25/6/2022 ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T phải thanh toán toàn bộ dư nợ khoản vay gốc, các khoản lãi, các khoản phí cho Ngân hàng tính đến ngày 25/6/2022.
Kể từ ngày 26/6/2022, ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T tiếp tục phải chịu tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng.
Sau khi ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T trả hết nợ cho Ngân hàng thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp của ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T theo quy định của pháp luật.
Nếu ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T không trả nợ đầy đủ số tiền gốc và lãi trên theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp mà ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T đã thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 330/15/HĐTC/114-51 ngày 17/6/2015 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 1312/2016/HĐSĐBD/HĐTC 114-11 ngày 15/11/2016 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 60, tờ bản đồ số 5, diện tích 252m2 cùng tài sản gắn liền với đất tại thôn Kim Tháp, xã Nguyệt Đức, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (Thửa đất được UBND huyện Thuận Thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/9/1997 mang tên hộ ông Tạ Huy Q).
Về án phí: Ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T tự nguyện chịu 10.797.000 đồng (Mười triệu bẩy trăm chín mươi bẩy nghìn) (đã làm tròn số) tiền án dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Quốc Dân số tiền 9.854.000đồng (Chín triệu tám trăm năm mươi tư triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0003720 ngày 14/701/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:Ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Xác nhận Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Ông Tạ Huy Q, bà Trần Thị T có nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THA huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |