vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ: Số 169 phố L, phường H, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Q; Ủy quyền lại cho: Ông Hoàng Đại T, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ: Số 169 phố L, phường H, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Q;

Ủy quyền lại cho: Ông Hoàng Đại T, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Q, địa chỉ Phòng giao dịch: Tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông Hoàng Kim D, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Q.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Q và ông Hoàng Kim D thống nhất thỏa thuận: Ông Hoàng Kim D còn nợ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Hai bên thống nhất thỏa thuận: Ông Hoàng Kim D sẽ trả hết số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) cho Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Q vào ngày 24/7/2022.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm c khoản 1 Điều 11; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q, tỉnh Q và ông Hoàng Kim D thống nhất thỏa thuận mỗi bên phải chịu 375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Q không phải chịu án phí.

Ông Hoàng Kim D phải chịu 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phía dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ