vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 tòa nhà Thaiholding Tower, số 210 đường Trần Quang Kh, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Vi Thị Chai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSQuan Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 tòa nhà Thaiholding Tower, số 210 đường Trần Quang Kh, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng Giám đốc.

- Người được ủy quyền: Ông Lê Tiến D - Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Thanh Hóa.

- Người được ủy quyền lại: Ông Trương Ngọc A - Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Thanh Hóa - PGD Quan Hóa. (Theo Quyết định ủy quyền số: 32B/2022/QĐ-LPB.TH ngày 01/3/2022).

* Bị đơn: Bà Vi Thị Ch, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Bản Ng, xã Tr, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Tính đến ngày 03/6/2022, bà Vi Thị Ch còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 96.883.990đ (Chín mươi sáu triệu tám trăm tám mươi ba nghìn chín trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 89.499.779đ; Nợ lãi trong hạn 6.085.155đ; Nợ lãi quá hạn 1.299.056đ.

2.2. Về phương thức thanh toán: Bà Vi Thị Ch có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 96.883.990đ (Chín mươi sáu triệu tám trăm tám mươi ba nghìn chín trăm chín mươi đồng) cho Ngân hàng TMCP B một lần vào ngày 30/10/2022 (Dương lịch) và tiền lãi phát sinh tiếp theo, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính từ ngày 04/6/2022 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp bà Vi Thị Ch không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản hiện có của bà Vi Thị Ch tại bản Ng, xã Tr, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa để thu hồi toàn bộ số tiền nợ của bà Ch cho Ngân hàng.

2.3. Về án phí: Bà Vi Thị Ch phải chịu 2.422.000đ (Hai triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.

Trả lại Ngân hàng TMCP B số tiền 2.422.000đ (Hai triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Quan Sơn theo biên lai thu số: AA/2021/0013023 ngày 28 tháng 6 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ