- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 03/2022/QĐST-DS | Hòa An, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị P, Sinh năm 1919 (Người ủy quyền).
Người được ủy quyền: Ông Hà Văn L, sinh năm 1966.
Cùng địa chỉ: Xóm NR2, xã BĐ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Hà Thị B, Sinh năm 1971.
Địa chỉ: Xóm HQ II, xã HĐ, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hoàng Thị P, ông Hà Văn L và bà Hà Thị B cùng thống nhất bà Hà Thị B trả lại cho bà Hoàng Thị P toàn bộ 02 thửa đất gồm:
+ Thửa số 185, tờ bản đồ số 30 tại địa chỉ xóm NR2, xã BĐ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng diện tích 140,0 m2 (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi phẩy không mét vuông); Mục đích sử dụng: Là đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng đất lâu dài tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 775941 mang tên Hà Thị B.
+ Thửa đất số 184, tờ bản đồ số 30 tại địa chỉ xóm NR2, xã BĐ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng diện tích 143,0 m2 (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi phẩy không mét vuông); Mục đích sử dụng: Là đất trồng lúa nước, thời hạn sử dụng 08 tháng 12 năm 2059 tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 775903 mang tên Hà Thị B.
Bà Hoàng Thị P phải có trách nhiệm kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai.
- Bà Hoàng Thị P sẽ có trách nhiệm trả cho bà Hà Thị B số tiền 5000.000đ (Năm triệu đồng) là chi phí bà B đã thanh toán khi làm các thủ tục hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng Sông Hiến.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50% (Năm mươi phần trăm). Nguyên đơn Hoàng Thị P phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung ngân sách Nhà nước nhưng được miễn án phí theo trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn bà Hà Thị B phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thanh Hải |