vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 26/01/2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mượn tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H – Sinh năm: 1944. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; Chỗ ở hiện tại: Thôn X, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H; Bị đơn: Ông Trần Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 26/01/2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mượn tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG
––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSSơn Dương, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 26/01/2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mượn tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H – Sinh năm: 1944.

Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; Chỗ ở hiện tại: Thôn X, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc L – Sinh năm: 1977.

Địa chỉ: N, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Trần Ngọc H có quyền khởi kiện lại vụ án.

- Ông Trần Ngọc H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không giải quyết hậu quả của việc đình chỉ về tiền tạm ứng án phí (Ông Trần Ngọc H là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”).

- Trả lại cho ông Trần Ngọc H toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp tại Tòa án, gồm: 01 Đơn đề nghị ghi ngày 11/10/2021 của ông Trần Ngọc H; 01 Biên bản làm việc ghi ngày 18/11/2021; 01 Đơn xin đề nghị ghi ngày 26/9/2021 của ông Trần Ngọc H; 01 Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng ủy quyền của ông Trần Ngọc L; 01 Hợp đồng ủy quyền ghi ngày 27/01/2021 về việc ký kết và thực hiện các giao dịch vay tiền (bản photo); 01 Giấy chứng minh nhân dân của ông Trần Ngọc H (bản photo); 01 Giấy chứng minh nhân dân của ông Trần Ngọc L (bản photo); 01 Giấy chứng minh nhân dân của bà Phạm Thị Nhung (bản photo); 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00430/QSDĐ (bản photo).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ