vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 127/14Đ/9 đường Võ Văn Kiệt (Mậu Thân cũ), phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2013/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2013.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: 127/14Đ/9 đường Võ Văn Kiệt (Mậu Thân cũ), phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên lạc: 127/14/40G2 đường Võ Văn Kiệt, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn:

1. Ông Trần Thanh P, sinh năm: 1969; Địa chỉ Số 103/110 đường Võ Văn Kiệt, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: ấp Nhơn Thọ 1A, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị H ủy quyền cho ông Trần Thanh P làm đại diện theo văn bản ủy quyền số công chứng 000750, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 12/01/2022 của Văn phòng công chứng Bến Nghé, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về giao dịch dân sự: Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ chứng thực ngày

1

09/8/2007, giữa nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T với bị đơn ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị H.

Về hậu quả của việc hủy hợp đồng:

- Nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận xong trách nhiệm bồi thường. Không yêu cầu giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

- Bị đơn ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: H01452.QSDĐ do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 05/3/2007 mang tên Nguyễn Hoàng T và được chỉnh lý ngày 17/09/2007 mang tên ông Trần Thanh Phương và bà Nguyễn Thị H cho nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T để chỉnh lý lại tên quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Hoàng T.

- Kiến nghị Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều chỉnh lý, sang tên lại quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Hoàng T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: H01452.QSDĐ do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 05/3/2007 mang tên Nguyễn Hoàng T và được chỉnh lý ngày 17/09/2007 mang tên ông Trần Thanh P và bà Nguyễn Thị H theo quy định (Trường hợp có nghĩa vụ tài chính ông T phải chịu theo quy định).

Về án phí dân sự:

Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng). Chuyển tiền tại ứng án phí theo biên lai thu số 000713, ngày 07/8/2013 thành án phí. Các đương sự đã nộp xong án phí.

Về chi phí tố tụng: Chi phí trưng cầu giám định số tiền 8.361.500 đồng (Tám triệu ba trăm sáu mươi một nghìn năm trăm đồng và chi phí thủ tục đăng báo, đài nguyên đơn tự nguyện chịu đã thu và chi xong. Nên không đặt ra xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ