vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 27/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng: ông Hoàng Văn Tâm, SN 1964 và bà Trần Thị Huệ, SN 1970. Đều cư trú: Khu 3, xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Văn Tâm - Trần Văn Bảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST - DSPhù Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST- DS ngày 05/01/2022 về “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng: ông Hoàng Văn Tâm, SN 1964 và bà Trần Thị Huệ, SN 1970.

Đều cư trú: Khu 3, xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Tâm, bà Huệ: Ông Nguyễn Văn Bình và ông Phùng Văn Quang - Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Trung Cường – Đoàn luật sư TP. Hà Nội.

Bị đơn: Vợ chồng: ông Trần Văn Bảo, SN 1974 và bà Đặng Thị Hồng, SN 1977.

Đều cư trú: Khu 4, xã Trị Quận, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Trần Văn Bảo và bà Đặng Thị Hồng đồng ý tặng cho vợ chồng ông Hoàng Văn Tâm, bà Trần Thị Huệ thửa đất số 21, tờ bản đồ 4Đ, diện tích 270m2 đất ở (diện tích đo theo hiện trạng hiện nay là 303,3m2 theo chỉ giới 1,2,3,4,1) tại khu 4, xã Trị Quận, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Thửa đất đã được UBND huyện Phù Ninh cấp GCNQSD đất AO 178308 ngày 13/01/2009 đứng tên ông Trần Văn Bảo và bà Đặng Thị Hồng) – Có Bản vẽ trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo.

Vợ chồng ông Hoàng Văn Tâm và bà Trần Thị Huệ đồng ý hỗ trợ cho vợ chồng ông Trần Văn Bảo, Đặng Thị Hồng số tiền 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 01/6/2022.

Vợ chồng ông Trần Văn Bảo, bà Đặng Thị Hồng và vợ chồng ông Hoàng Văn Tâm, bà Trần Thị Huệ có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất trên theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu vợ chồng ông Hoàng Văn Tâm và bà Trần Thị Huệ không thanh toán số tiền trên thì vợ chồng ông Trần Văn Bảo và bà Đặng Thị Hồng có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Vợ chồng ông Hoàng Văn Tâm và bà Trần Thị Huệ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Hoàng Văn Tâm và bà Trần Thị Huệ tự nguyện chịu cả số tiền chi phí tố tụng (Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản) là: 10.900.000 đồng (Mười triệu chín trăm nghìn đồng). Xác nhận vợ chồng ông Tâm, bà Huệ đã nộp đủ số tiền chi phí tố tụng nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ