- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận 03-07.02.2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐX TỈNH BP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | ĐX, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2021/TLST-DS ngày 23/11/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1962; trú tại: Khu phố Xuân Đồng, phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP ;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1977; nơi cư trú: Tổ 2, khu phố Lộc, phường Tân Phú, thành phố ĐX, tỉnh BP.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm 1990; trú tại: Tổ 2, khu phố Tân Trà, phường TX, thành phố ĐX, tỉnh BP.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền bồi thường thiệt hại: Ông Nguyễn Hùng C bồi thường thiệt hại cho ông Trần Văn B số tiền 202.000.000 đồng (Hai trăm lẻ hai triệu đồng), trong đó số tiền bồi thường là 200.000.000 đồng và tiền lãi suất là 2.000.000 đồng;
2.2 Về thời gian trả số tiền bồi thường thiệt hại:
- Ngày 25/02/2022 ông Nguyễn Hùng C có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn B số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);
- Số tiền còn lại là 162.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi hai triệu đồng): Ông Nguyễn Hùng C có nghĩa vụ trả 5.000.000đồng/tháng cho ông Trần Văn B cho đến khi trả hết số tiền còn lại, thời gian trả vào ngày 25 hàng tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Trần Văn B số tiền tạm ứng án phí 5.050.000 đồng (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) mà ông B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004091 ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐX, tỉnh BP. Ông Nguyễn Hùng C chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.050.000 đồng (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - VKSND TP.ĐX; - Chi cục THADS TP.ĐX; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuấn |