vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V – sinh năm 1971; trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đắc T, sinh năm 1969; trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị V khởi kiện Ban Quản lý chợ huyện B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSBình Liêu, ngày 17 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V – sinh năm 1971; trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đắc T, sinh năm 1969; trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Ban quản lý chợ huyện B - Địa chỉ trụ sở: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tiến Q - Chức vụ: Trưởng Ban quản lý chợ huyện B.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Xuân C - Chức vụ: Phó trưởng Ban quản lý chợ huyện B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ trụ sở: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Tuyết H - Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B.

Đại diện theo ủy quyền:

Ông Đỗ Xuân T – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B.

Ông Hoàng Văn M – Trưởng phòng Kinh tế - hạ tầng Ủy ban nhân dân huyện B.

+ Ông Nguyễn Đắc T, sinh năm 1969; trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

+ Ông Phạm Thái S, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về bồi thường thiệt hại tài sản: Ban quản lý chợ huyện B và ông Nguyễn Đắc T cùng thỏa thuận thống nhất: Ban quản lý chợ huyện B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản cho nguyên đơn tổng số tiền là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng). Hình thức thanh toán là tiền mặt hoặc chuyển khoản, thanh toán một lần. Thời hạn thanh toán kể từ khi quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí: Ban quản lý chợ huyện B và ông Nguyễn Đắc T cùng thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn Đắc T phải chịu 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ban quản lý chợ huyện B phải chịu 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo quy đinh của pháp luật.

Số tiền ông Nguyễn Đắc T phải chịu án phí 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.362.000 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003784 ngày 07 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả cho ông Nguyễn Đắc T số tiền tạm ứng án phí 1.487.000đ (một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng chẵn).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ