vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 14/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 25 Nguyễn Huy T, Tổ 8, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1974 và bà Trần Thị Diệu A, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Tổ 1 (đường T), phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 25 Nguyễn Huy T, Tổ 8, phường PB, thị xã…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSHương Thủy, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ trả tiền”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 25 Nguyễn Huy T, Tổ 8, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1974 và bà Trần Thị Diệu A, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Tổ 1 (đường T), phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc và nghĩa vụ trả nợ: Theo hợp đồng dân sự về việc mua bán hàng hải sản mà các bên đương sự đã ký kết ngày 01/12/2019 thì nguyên đơn và bị đơn công nhận hiện nay bị đơn là ông bà Phan Văn T, Trần Thị Diệu A còn nợ của nguyên đơn số tiền là 82.269.000 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn là ông bà Phan Văn T, Trần Thị Diệu A chịu trách nhiệm trả nợ số tiền là 82.269.000 đồng cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X.

2.2. Về phương thức trả nợ: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị X và bị đơn ông Phan Văn T, bà Trần Thị Diệu A thỏa thuận về phương thức trả nợ như sau:

- Vào ngày 30/7/2022: Bị đơn là Ông Phan Văn T, bà Trần Thị Diệu A chịu trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X số tiền 20.000.000 đồng;

- Vào ngày 30/8/2022: Bị đơn là Ông Phan Văn T, bà Trần Thị Diệu A chịu trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X số tiền 20.000.000 đồng;

- Vào ngày 30/9/2022: Bị đơn là Ông Phan Văn T, bà Trần Thị Diệu A chịu trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X số tiền 20.000.000 đồng;

- Vào ngày 30/10/2022: Bị đơn là Ông Phan Văn T, bà Trần Thị Diệu A chịu trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X số tiền còn lại là 22.269.000 đồng.

Trường hợp Bị đơn là ông Phan Văn T, bà Trần Thị Diệu A vi phạm nghĩa vụ trả nợ 02 lần liên tiếp thì nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X có quyền yêu cầu trả nợ lần toàn bộ số tiền nợ còn lại theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông bà Phan Văn T, Trần Thị Diệu A không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền như thỏa thuận thì ông bà Phan Văn T, Trần Thị Diệu A còn phải trả thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn là ông bà Phan Văn T, Trần Thị Diệu A chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.056.700 đồng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.257.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001232 ngày 28/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ