vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Ấp Long P, xã Phú T, huyện N, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản giữa ông S với bà T, ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 27 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1960;

Địa chỉ cư trú: Ấp Long P, xã Phú T, huyện N, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

- Bà Lê Thị Tuyết T, sinh năm 1968;

- Ông Phan Hồng H, sinh năm 1966;

Cùng địa chỉ cư trú: Số 92, đường X, khóm H, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn S yêu cầu bà Lê Thị Tuyết T và ông Phan Hồng H phải liên đới trả cho ông số tiền mua vật liệu xây dựng còn thiếu gốc là 25.100.000đồng (hai mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.

- Bà Lê Thị Tuyết T và ông Phan Hồng H thống nhất liên đới trả cho ông Nguyễn Văn S số tiền mua vật liệu xây dựng còn thiếu gốc là 25.100.000đồng (hai mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng), không tính lãi.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn S có đơn yêu cầu thi hành án, mà bà Lê Thị Tuyết T và ông Phan Hồng H chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:

+ Ông Nguyễn Văn S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và ông Nguyễn Văn S thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nên không đặt ra giải quyết.

+ Bà Lê Thị Tuyết T và ông Phan Hồng H thống nhất liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 627.500đồng (sáu trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ