- Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/ 2022/QĐST-DS | V, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 430 và Điều 440 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 13, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 93/2021/TLST-DS ngày 01/12/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Tuyết M, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng T, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bị đơn ông Nguyễn Hùng T thừa nhận còn nợ nguyên đơn bà Đỗ Thị Tuyết M số tiền 237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng).
* Ông Nguyễn Hùng T có nghĩa vụ trả dần cho bà Đỗ Thị Tuyết M số tiền là 237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng) vào các mốc thời gian như sau:
- Ngày 30/12/2022: Trả 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
- Ngày 30/6/2023: Trả 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
- Ngày 30/12/2023: Trả 77.000.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu đồng).
3. Về án phí:
- Ông Nguyễn Hùng T phải chịu 5.925.000 đồng (Năm triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được giảm 50% án phí do gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Do đó, số tiền án phí ông T phải nộp là 2.962.500 đồng (Hai triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
- Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Tuyết M số tiền 6.446.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003179 ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định chung:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - Chi cục Thi hành án huyện V; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Triều |