vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 14/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Trâm - Nguyễn Thị Việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSLâm Hà, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng

Dân sự;

Căn cứ vào Điều 430, Điều 440, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự

năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 về

việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2021/TLST - DS ngày 29 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải

thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị V số tiền

là 248.200.000 đồng tiền chốt cà phê và 40.000.000 đồng tiền vay. Tổng cộng là: 288.200.000 đồng (hai trăm tám mươi tám triệu hai trăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị V phải trả cho bà Nguyễn Thị Thu T 03 bản chính giấy

chứng nhận QSD đất gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 271961 và số R 220642 đều của UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông K’Dế ngày 23-11-2000 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 438887 của UBND huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông K’Las ngày 28-8-2007.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự

sơ thẩm nhưng bà Nguyễn Thị Thu T có đơn xin miễn, giảm tiền án phí do có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, được chính quyền địa phương xác nhận nên miễn 50% án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Thu T. Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu số tiền là 3.602.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Việt số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

7.205.000 đồng (bằng chữ: Bảy triệu hai trăm lẻ năm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0015438 ngày 29-6-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ