- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần SXVLXD N 2 - Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Bố Trạch, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng N II
Địa chỉ: Khu công nghiệp B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Tiểu khu 3, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:
- Ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng N II số tiền nợ 413.986.814 (Bốn trăm mười ba triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn tám trăm mười bốn) đồng (trong đó nợ gốc 317.600.000 đồng, nợ lãi 96.386.814 đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
2. 2 Về án phí sơ thẩm:
Ông Trần Văn N phải nộp 10.279.000 (Mười triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng N II số tiền tạm ứng án phí 10.280.000 (Mười triệu hai trăm tám mươi nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tiền số: 31AA/2021/0003173 ngày 09/6/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự; - Lưu: VP, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quang Minh |