vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

TAND huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Tuyên án 23/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn N:

1.Tuyên bố ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973, trú tại thôn 10, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái là "Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"; 2. Chỉ định anh Nguyễn Văn N là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Nguyễn Văn N - Khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn N:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH YÊN BÁI
Số:03/2022/QĐST-DS
Yên Bình, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Nga

Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Kim Thao - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái tham gia phiên họp: Ông Trương Thanh Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc "Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2022/QĐST- DS ngày 12 tháng 9 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1999; trú tại 10, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái; vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Bà Đỗ Thị T

Địa chỉ: Thôn 10, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái

2.Bà Phan Thị Đ

Địa chỉ: Thôn 10, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái

Anh Nguyễn Văn N và bà Đỗ Thị T đều ủy quyền cho bà Phan Thị Đ tham gia tố tụng; Bà Đ, có mặt.

Người giám định: Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc (địa chỉ: Số 68, đường Cao Bang, phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ), bao gồm: Bs CK1 Hoàng Tất Thành - Giám đốc - Giám định viên PYTT chủ trì; BsCKI Lục Thị Thanh Bình-Phó giám đốc - Phụ trách khoa giám định- Giám định viên PYTT- thư ký; Điều dưỡng Phạm Thu Hiền –PTP.KHTH - giúp việc; Điều dưỡng Đinh Văn Long – giúp việc (đều vắng mặt do Tòa án không triệu tập).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu gửi đến Tòa án ngày 03 tháng 8 năm 2022 và các lời khai tiếp theo, người được ủy quyền của người yêu cầu là bà Phan Thị Đtrình bày: Ông Phạm Văn P và bà Phan Thị Đ được hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục và chung sống với nhau từ năm 1998 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định, ông P và bà Đ sinh 01 người con là: Nguyễn Văn N, sinh năm 1999. Đến năm 2005 ông P bị tâm thần phân liệt thể hoang tưởng theo hồ sơ bệnh án F200 (Kết luận của bệnh viện tâm thần tỉnh Yên Bái). Mặc dù, đã chữa chạy khắp nơi nhưng không khỏi. Quá trình ông P và bà Đ chung sống đã tạo dựng được khối tài sản chung là nhà và đất tại thôn 10, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Để thuận lợi trong việc quản lý, sử dụng tài sản của ông P nên anh N đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn P mất năng lực hành vi dân sự.

Tại bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 126/2022/SKTT ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc kết luận: Hiện tại Nguyễn Văn P có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.

Chi phí giám định là 5.200.000 đ (Năm triệu hai trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Văn N đã nộp tạm ứng.

Ngày 12 tháng 9 năm 2022, anh Nguyễn Văn N có đơn thay đổi nội dung yêu cầu: Đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn P có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, đề nghị chỉ định anh Nguyễn Văn N là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P; anh Nguyễn Văn N nhận chịu toàn bộ chi phí giám định và lệ phí giải quyết việc dân sự.

Anh Nguyễn Văn N đã giao nộp: Bản khai lý lịch của ông Nguyễn Văn P, 01 bản sao bệnh án của ông Nguyễn Văn P và các chứng cứ, tài liệu khác có liên quan.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bao gồm: Bà Đỗ Thị T, bà Phan Thị Đ đều có bản khai hoàn toàn nhất trí với nội dung yêu cầu của anh Nguyễn Văn N, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định anh Nguyễn Văn N là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P.

Tại phiên họp:

Bà Phan Thị Đ (đại diện cho người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu nêu trên.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Quá trình thụ lý, giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng được bảo đảm đúng quy định của pháp luật, yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật; đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 23; các Điều 49, 53 54, 57, 58, 59 Bộ luật Dân sự; các Điều 149; 370; 371; 372; Điều 376; 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn N, tuyên bố ông Nguyễn Văn P là "Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"; Chỉ định anh Nguyễn Văn N là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P và xác định quyền và nghĩa vụ của anh Nguyễn Văn N; anh N phải chịu chi phí tố tụng và lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Yên Bình nhận định:

Việc thay đổi yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Văn N phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, phù hợp với quyền của đương sự về việc thay đổi yêu cầu theo khoản 4 Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự và vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận xem xét, giải quyết.

Các tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết của Tòa án đã được thu thập đầy đủ đảm bảo hợp pháp, khách quan.

Xét yêu cầu của anh Nguyễn Văn N:

Về yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 126/2022/SKTT ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc kết luận ông Nguyễn Văn Phúc có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, đã phù hợp với lời khai của các đương sự, phù hợp với Hồ sơ bệnh án của ông P tại bệnh viện tâm thần tỉnh Yên Bái và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được, như vậy yêu cầu của anh Nguyễn Văn N về việc tuyên bố ông Nguyễn Văn P có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Bộ luật Dân sự nên được chấp nhận.

Về việc chỉ định người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P: Xét hoàn cảnh thực tế ông P ở cùng với anh Nguyễn Văn N; xét nguyện vọng của anh N là con đẻ của ông P, bà T và bà Đ đều thống nhất đề nghị Tòa án chỉ định anh Nguyễn Văn N là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P; xét anh Nguyễn Văn N có đủ điều kiện làm người giám hộ theo Điều 49 Bộ luật Dân sự và hiện tại anh Nguyễn Văn N đang trực tiếp trông nom, chăm sóc ông P, vì vậy yêu cầu của anh Nguyễn Văn N về vệc đề nghị Tòa án chỉ định anh là người giám hộ cho ông P là hợp tình, hợp lý và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của các đương sự nên cần chấp nhận.

Về quyền, nghĩa vụ của người giám hộ: Để đảm bảo tốt nhất cho lợi ích của người được giám hộ là ông Nguyễn Văn P thì cần xác định người giám hộ (anh Nguyễn Văn N) có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 57, 58, 59 Bộ luật Dân sự.

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tại phiên họp phù hợp với các quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

Về chi phí tố tụng và quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn N nhận chịu chi phí giám định nên cần chấp nhận.

Anh Nguyễn Văn N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Áo dụng:

- Khoản 1 Điều 23; các Điều 49; 53;54; 57,58,59 Bộ luật Dân sự;

- Các Điều 149; 370; 371; 372; Điều 376; 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1.Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn N:

1.1.Tuyên bố ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973, trú tại thôn 10, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái là "Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi";

1.2. Chỉ định anh Nguyễn Văn N là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn P.

1.3. Anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ:

- Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho ông Nguyễn Văn P;

- Đại diện cho ông Nguyễn Văn P trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn P;

- Quản lý tài sản của ông Nguyễn Văn P; không được đem tài sản của ông P tặng cho người khác; sử dụng tài sản của ông P để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của ông P;

- Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của ông P.

2. Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 5.200.000 đ (năm triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí giám định (xác nhận anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ).

3. Lệ phí giải quyết việc dân: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2021/0002860 ngày 03- 8-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (anh N đã nộp đủ).

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ